Tin Thuế

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 Mẫu 03/TNDN

2018-07-18 11:38:12

Đại lý thuế Công Minh (http://congminh.com.vn) xin được chia sẻ tới bạn đọc bài viết: Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 Mẫu 03/TNDN.

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 Mẫu 03/TNDN

Quyết toán thuế TNDN

Thuế TNDN là loại thuế có kỳ tính thuế theo Năm. Nhưng hàng quý doanh nghiệp phải tạm tính ra số tiền thuế TNDN tạm nộp rồi cuối năm thực hiện tính toán lại xem cả năm đó doanh nghiệp có phải nộp thuế hay không?

  + Nếu tổng số đã tạm nộp 4 quý mà nhiều hơn khi quyết toán => DN đã nộp thừa tiền thuế => Số thuế nộp thừa này có thể bù trừ sang kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

  + Nếu số tạm nộp 4 quý mà ít hơn khi quyết toán => DN nộp thiếu tiền thuế TNDN => DN phải Nộp thêm phần tiền thuế thiếu đó (và có thể bị tính tiền chậm nộp nếu chênh từ 20% số quyết toán so với số tạm tính).

Sau đây, Đại lý Thuế Công Minh sẽ hướng dẫn các bạn khai quyết toán thuế TNDN theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC (Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC) , lập Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo TT 151/2014/TT-BTC.

Chúng ta sẽ thực hiện lập tờ khai quyết toán trên phần mềm HTKK:

Các bạn đăng nhập vào phầm mềm HTKK,

=> Chọn: “Thuế Thu Nhập Doanh Nhiệp”,

=> Chọn “Quyết toán TNDN năm (03/TNDN)”

=> Phần mềm sẽ hiện thị ra Bảng “Chọn kỳ tính thuế”

=> Các bạn tiến hành chọn:

   + Năm quyết toán.

   + Chọn phụ lục kê khai: chúng ta cần chọn 2 phụ lục cơ bản dành cho ngành sx kd thông thường là:

  •       03-1A/TNDN: Kết quả hoạt động sản kinh doanh.
  •       03-2A/TNDN: Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

        (Chọn 03-2A khi năm nay DN lãi và có số lỗ của các năm trước được chuyển)

Chọn xong các bạn ấn “Đồng ý” phần mềm sẽ xuất hiện giao diện của tờ khai quyết toán như sau:

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hoàn thiện Phụ lục 03-1A/TNDN trước để phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu A1 trên tờ khai quyết toán.

Bước 2: Làm tờ khai quyết toán 03/TNDN:

- Điều chỉnh tăng giảm tổng lợi nhuận trước thuế ở các chỉ tiêu từ B1 – B14 (Nếu có)

   Quan tâm nhất đến chỉ tiêu B4 – Các khoản chi phí không được trừ.

- Xác định thu nhập tính thuế tại chỉ tiêu C4: âm hay dương

 + Nếu C4 âm (giá trị xuất hiện trong ngoặc đơn) => Năm nay DN không phải nộp thuế.

   => Chúng ta chỉ cần quan tâm thêm chỉ tiêu [E1] - Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh – Đã Tạm Nộp trong Năm – Nếu trong năm ở các quý các bạn đã tạm tính ra số tiền phải nộp và các bạn đã mang số tiền đó đi nộp thì các bạn đưa số tiền đó vào E1 là xong.

 +  Nếu C4 dương: có thu nhập tính thuế dương thì:

  ++ Nếu các năm trước DN các bạn có số lỗ chưa chuyển hết (5 năm gần nhất) các bạn thực hiện Chuyển lỗ – Việc chuyển lỗ được thực hiện thông qua Phụ lục 03- 2A/TNDN để đưa số liệu lên chỉ tiêu C3.

  ++ Nếu không có số lỗ được chuyển hoặc chuyển lỗ xong mà các bạn vẫn có lãi tức là C4 vẫn dương thì chúng ta đưa giá trị dương ở C4 – Thu nhập tính thuế đó vào C7/C8/C9 theo mức thuế suất mà công ty các bạn áp dụng => là ra số tiền thuế TNDN mà các bạn phải nộp xuất hiện tại chỉ tiêu G. Sau đó các bạn hoàn thiện nốt chỉ tiêu E1 nữa là xong (Ngoài ra quan tâm đến chỉ tiêu H và I),

Sau đây, Đại lý Thuế Công Minh sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện lần lượt các bước trên qua các chỉ tiêu trên phần mềm HTKK:

Bước 1: Làm Phụ lục 03-1A/TNDN

- Căn cứ: Số liệu được đưa vào chỉ tiêu trên PL 03-1A/TNDN được lấy tại:

   1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Báo cáo tài chính:

    + Nếu DN bạn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC => Mẫu B02-DNN

    + Nếu DN bạn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC => Mẫu B02-DN

   2. Sổ chi tiết tài khoản hoặc Bảng cân đối phát sinh tài khoản

Chi tiết : Cách làm phụ lục 03-1A/TNDN kết quả hoạt động SXKD

Bước 2: Làm tờ khai quyết toán 03/TNDN

1. Chỉ tiêu A

- Chỉ tiêu [A1] - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN:

  Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về kế toán.

  Số liệu trên chỉ tiêu này được lấy từ Phụ lục 03-1A/TNDN ( phần mềm tự động cập nhật)

2. Các chỉ tiêu B

Từ B1 đến B14 là các chỉ tiêu điều chỉnh. Sở dĩ có các chỉ tiêu này là do có sự chênh lệnh giữa Luật kế toán và Luật Thuế:

 + Về doanh thu: 

Doanh thu kế toán Doanh thu Thuế
Được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán số 14 Được ghi nhận theo điều 5 của TT 78/2014/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

 + Về chi phí

Chi phí kế toán Chi phí thuế
Là toàn bộ chi phí mà DN các bạn đã bỏ ra để thực hiện hoạt động sxkd Là chi phí được trừ - đáp ứng điều kiện của luật thuế TNDN (Tại điều 6 của TT 78 sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

Về mặt tổng quan thì Luật kế toán và Luật thuế cũng thường xuyên thay đổi để phù hợp với nhau hơn nên kế toán giảm bớt công tác theo dõi, ghi nhận sự khác biệt giữa 2 loại luật này. Xong chúng ta cũng vẫn phải chú ý đến chỉ tiêu B4 – Các khoản chi phí không được trừ.

- Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN (Quy định tại khoản 2 điều 6 của Thông tư 78 và được sửa đổi bổ sung tại: Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC, Điều 4 và điều 14 Thông tư 96/2015/TT-BTC,  Điều 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC)

Cách tập hợp các khoản chi phí này như sau:

Lập bảng tính theo dõi riêng (tương tự sổ NKC) – cứ khi nào phát sinh các khoản CP không được trừ các bạn đưa hết vào đây để theo dõi, cuối năm tổng hợp – xem xét lại.

Dòng diễn giải chúng ta sẽ ghi lý do không được trừ để khi cần giải trình với GĐ chúng ta đó có sẵn số liệu – BC.

Xem thêm: Các khoản chi phí không được trừ

Các chỉ B còn lại: B2/B3/B5/B6/B7/B9/B10/B11 – Các bạn muốn biết nó là cái gì chỉ cần đặt con trỏ chuột vào ô đó rồi ấn F1 là ra.

3. Chỉ tiêu C

- Chỉ tiêu C1 - Thu nhập chịu thuế = B13: Phần mềm tự động nhảy.

- Chỉ tiêu [C2] - Thu nhập miễn thuế: là khoản thu nhập được miễn không tính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN tại điều 8 của TT 78 (Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC). Đều là các khoản rất ít gặp. Các bạn muốn biết thì ấn F1. 

Nếu DN bạn không có TN Miễn thuế thì các bạn bỏ qua C2.

- Chỉ tiêu [C3] - Chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ:

Theo Nguyên tắc chuyển lỗ là: Chỉ chuyển khi trong kỳ có lãi nên

Trước khi thực hiện C3 - Các bạn cần kiểm tra C4 - TNTT trước để xem C4 âm hay dương.

TH1: C4 âm  ( số liệu ở trong ngoặc đơn) 

Với Trường hợp này các bạn không thực hiện chuyển lỗ (vì lỗ rồi => không phải nộp thuế => nên không phải chuyển).

Khi C4 ra âm tức là năm nay DN không phải nộp thuế nhưng cũng có thể trong kỳ các bạn đã tạm các quý ra số tiền thuế TNDN phải nộp và đã mang tiền đi nộp

Ví dụ:

Công Minh: Năm 2016 QTT TNDN lãi 10tr => 10tr x 20% = 2tr đã nộp đầy đủ.

Sang năm 2017: Tạm tính các quý:

Q1/2017: Lãi 10tr => mang tiền đi nộp 2tr (Sao lãi mà không chuyển lỗ mà mang tiền đi nộp? Vì không có lỗ để chuyển – Năm 2016 Lãi – đã đóng thuế thì sẽ ko có số lỗ chuyển kỳ sau)

Q2/2017: Lãi 5tr => mang 1tr đi nộp

Q3/2017: Lỗ 5 tr => Không phải nộp thuế.

Q4/2017: Lỗ 12 tr => Không phải nộp.

Đến cuối năm, thực hiện làm QTT TNDN năm 2017: tính ra C4= - 2tr (Lỗ 2tr)

C4 ra âm 2tr thì chứng tỏ năm 2017 Công Minh không phải nộp tiền thuế TNDN nhưng thực tế Q1 + Q2 đã nộp: 2tr + 1tr = 3tr.

Số tiền 3tr đã nộp này gọi là Số tiền TNDN nộp thừa.

Khi trong năm có số tiền thuế TNDN tạm tính đã nộp thì kế toán cần đưa số tiền đó vào chỉ tiêu E: Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm – Mà cụ thể là chỉ tiêu E1: Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (Căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN để đưa vào chỉ tiêu này).

Chốt lại: TH C4 âm: thì không thực hiện chuyển lỗ tại C3 mà chỉ cần quan tâm đến E1:

   + Nếu trong năm không có số tiền đã nộp tạm tính các quý thì không cần quan tâm đến E1 - Tờ khai QTT được hoàn thiện tại đây.

   + Nếu trong năm có số tiền đã nộp như ví dụ trên đưa vào E1 để phần mềm hiện thị lên chỉ tiêu G (âm) => Đây là số tiền thuế nộp thừa.

Các chỉ tiêu còn lại chúng ta không cần thực hiện nữa => Tiến hành kết xuất tờ khai XML và gửi qua mạng là xong.

TH2: C4 dương:

 C4 dương là có thu nhập bị tính thuế. Nếu các kỳ trước DN có số lỗ chưa chuyển hết. Thì thực hiện chuyển lỗ vào chi tiêu C3a – Thông qua phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN

Xem chi tiết: Cách làm phụ lục chuyển lỗ 03-2A

Sau khi chuyển lỗ xong chúng ta thấy C3 = 10.000.000. Làm C4 giảm 10.000.000 Nhưng C4 vẫn còn dương 

Chúng ta sẽ bị tính thuế trên khoản C4 dương này.

- Chỉ tiêu [C5] – Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có):  ấn F1. (DN hoạt động lãi đc trích tối đa 10% TNTT)

- Chỉ tiêu [C7] [C8] [C9] [C9a] : Là Thuế suất - Kế toán xác định mức thuế suất mà doanh nghiệp mình áp dụng rồi đưa giá trị dương tại chỉ tiêu C4 vào dòng có mức thuế suất đó.

  Ở Đây Công Minh áp dụng mức Thuế suất 20% 

Xem thêm: Thuế suất thuế TNDN

Các bạn gõ số tiền 940.000.000 tại C4 vào chỉ tiêu C8.

Sau khi gõ xong chúng ta thấy phần mềm tự động tính ra số tiền Thuế TNDN phải nộp tại chỉ tiêu D là: 188.000.000

Các chỉ tiêu từ C11 đến C15 bỏ qua: ấn F1 để biết.

4. Chỉ tiêu E

Thể hiện số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm: 1 năm có 4 quý và theo quy định chúng ta phải tạm tính ra số tiền thuế TNDN tạm nộp hàng quý vào Ngân sách. Nếu trong năm các bạn đã tạm tính ra số tiền phải nộp thì các bạn đưa số tiền đó vào chỉ tiêu E1:

 + Chỉ tiêu [E1] - Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm – CĂN CỨ VÀO GIẤY NỘP TIỀN THUẾ TNDN vào Ngân sách. (không bao gồm chứng từ nộp cho các khoản thuế nợ của các kỳ tính thuế trước và số thuế nộp theo quyết định truy thu của các cơ quan có thẩm quyền (nếu có).)

 Được xác định như sau:

 E1 = Tổng số Thuế tạm nộp ( Q1 + Q2+ Q3 +Q4)  (Tính từ 01/01/2017 đến 30/01/2018)

Chú ý: 

- Nếu có số thuế TNDN nộp thừa của năm trước thì các bạn cũng đưa vào chỉ tiêu E1 này:

Ví dụ: Đối với kỳ tính thuế năm 2016, Doanh nghiệp C đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 80 triệu đồng, khi quyết toán năm, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán là 70 triệu đồng thì số thuế nộp thừa là 10 triệu đồng sẽ được coi như số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc được hoàn thuế theo quy định.
(đây là ví dụ 3 nằm ở điều 17 của thông tư 151/2014/TT-BTC)

- Số liệu tổng hợp vào chỉ tiêu này căn cứ vào chứng từ tạm nộp cho số thuế TNDN phát sinh trong năm (ngày trên chứng từ tính từ ngày bắt đầu năm tài chính đến ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính), không bao gồm chứng từ nộp cho các khoản thuế nợ của các kỳ tính thuế trước và số thuế nộp theo quyết định truy thu của các cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

Ví dụ: Trong năm 2017, Công Minh có các chứng từ nộp thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

– Ngày 20/3/2017, nộp thuế TNDN theo quyết toán thuế năm 2016 là 10 triệu đồng. (Phát sinh tại chỉ tiêu G trên tờ khai QTT 03/TNDN của năm 2016 – do tạm tính ít hơn số quyết toán)

– Ngày 15/4/2017, nộp thuế TNDN tạm nộp quý I/2017 là 200.000 (1)

– Ngày 25/7/2017, nộp thuế TNDN tạm nộp quý II/2017 là 100.000. (2)

– Ngày 22/10/2017, nộp thuế TNDN tạm nộp quý III/2017 là 200.000. (3)

– Ngày 2/11/2017, nộp thuế TNDN theo quyết định của cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra là 10 triệu đồng.

– Ngày 25/1/2018, nộp thuế TNDN tạm nộp quý IV/2017 là 200.000 (4)

=> Vậy số thuế TNDN tạm nộp trong năm 2017 của hoạt động sản xuất kinh doanh để ghi vào chỉ tiêu [E1] được xác định bằng: 1+2+3+4 = 700.000

5. Các chỉ tiêu G/H/I

- Chỉ tiêu G: Thuế TNDN còn phải nộp – là phần chênh lệch giữa tạm tính so với quyết toán: G1 = D1 – E1 (Phần mềm tự tính)

 + Nếu Chỉ tiêu [G] mà âm (ở trong ngoặc): Đây là số tiền thuế TNDN mà DN nộp thừa. (Không phải nộp, các bạn có thể làm thủ tục hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau).

 G mà âm thì tờ khai quyết toán hoàn thành tại đây. Các bạn kết xuất tờ khai và gửi.

 + Nếu Chỉ tiêu [G] mà dương: Đây là số tiền thuế TNDN mà DN còn phải nộp. Thì ngoài việc mang số tiền phát sinh dương tại G đi nộp. Chúng ta cần quan tâm thêm:

- Chỉ tiêu H và I: chênh lệch 20% (Phần mềm tự tính)

Theo điều 17 của TT 151/2014/TT-BTC: Hàng quý doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý chỉ việc tính ra số tiền tạm nộp. Nhưng đến khi quyết toán mà ra chênh lệch từ 20% số tiền QT so với số tạm tính thì bị phạt chậm nộp.

Quyết toán: Chỉ tiêu D là 188.000.000 (Là số tiền phải nộp trong năm)

Ví dụ 1: Tạm nộp 4 quý E1: 180.000.000 => Chênh: 8.000.000 => chiếm 4,25%

 Tức là phần chênh lệch dưới 20% => suy ra không bị phạt nộp chậm

 Nhập vào trong phần mềm: E1 = 180.000.000 ra:

H = 37.600.000 => đây là số tiền được chênh là không bị phạt.

I = âm 29.600.000 => ra âm -> đây là số tiền thuế còn được chênh nữa

(chúng ta đang được quyền chênh 20% của 188.000.000 = 37.600.000 => mà chúng ta chỉ chênh có 8.000.000 thôi nên không bị phạt chậm nộp

Ví dụ 2: Tạm nộp 4 quý E1: 150.000.000 => Chênh: 38.000.000 => chiếm 20.22% (Lớn hơn 20% => bị phạt)

H = 37.600.000 => đây là số tiền được chênh là không bị phạt.

I = 400.000 => Khi I ra dương đây là số tiền thuế chênh quá 20% (H) => sẽ bị tính tiền chậm nộp: Thông qua chỉ Tiêu M:

- Chỉ tiêu M1: Số ngày chậm nộp: phần mềm tự tính thông qua:

 +Từ ngày: Phần mềm đang để mặc định là 1/2/2018 (Là ngày chúng ta bắt đầu bị tính tiền chậm nộp)

 + Đến ngày: Là ngày chúng ta sẽ mang số tiền phát sinh dương tại chỉ tiêu G đi nộp. (Các bạn làm xong quyết toán mà G ra dương và ngày nào các bạn mang số tiền đó đi nộp thì các bạn điều vào đây)

VD: Công Minh dự tính là ngày 31/03/2018 đi nộp nốt 38.000.000 tại chỉ tiêu G thì Công Minh điền vào ô đến ngày là: 31/03/2018.

- Chỉ tiêu [M2] – Số tiền chậm nộp: PM tự tính:

  M2 = M1 * I * 0.03% = 59 * 400.000 * 0.03% = 7.080

Xem thêm: Cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế năm 2018

 

Từ đây rút ra chú ý:

 Chỉ tiêu I mà xuất hiện số dương thì chắc chắn phải tính tiền chậm nộp => chỉ cần nó về 0 hoặc âm Thì sẽ không bị phạt( tức là M2 = 0)

 Để I = 0 hoặc âm thì số tiền phát sinh tại chỉ tiêu này phải nằm hết trên chỉ tiêu E1 => Các bạn đưa I = 400.000 cộng lên chỉ tiêu E1 => M2 =  0.

 Để đưa được 400.000 này vào E1 thì các bạn phải lập nó trước ngày 31/1/2018.

Vậy là: Nếu không muốn bị phạt tiền nộp chậm thì các bạn làm tờ khai quyết toán trước hạn nộp tiền thuế TNDN của quý 4/2017 (tức là chậm nhất là ngày 30/1/2017 phải nộp đủ số tiền tại chỉ tiêu I)

Như vậy là các bạn đã lập hoàn thiện tờ khai quyết toán thuế TNDN 

=> Tiếp theo bạn kết xuất tờ khai XML

=> Truy cập vào Website: http://nhantokhai.gdt.gov.vn để nộp tờ khai qua mạng

Lưu ý:

- Hạn nộp tờ khai QTT TNDN và tiền thuế TNDN (nếu có khi G dương): Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Trên đây là toàn bộ bài viết về chủ đề:  Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN 2018

http://congminh.com.vn/Cach-lap-to-khai-quyet-toan-thue-TNDN/

Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi:

Cách lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (B26/AC) theo quý - theo tháng

Chúc các bạn sức khỏe, may mắn và thành công!

Thông tin liên lạc

Hải Nguyễn (CPA, CPTA, Valuer)

Tổng giám đốc

Tel: 0989 258 233 - 0919 258 233

Mail: honghai@congminh.com.vn


Đào Hữu Linh (CPTA)

Phó Tổng giám đốc

Tel: 0901 880 768 - 0961 880 768

Mail: huulinh@congminh.com.vn


Linh Mai (CPA, CPTA, Valuer)

Phó Tổng giám đốc

Tel: 0989 639 669

Mail: yenlinh@congminh.com.vn

Đối tác