Kế toán

Hồ sơ chứng từ đầy đủ và quy định về chi phí quà tặng

2018-10-01 17:29:47

Hồ sơ chứng từ đầy đủ và quy định về chi phí quà tặng là như thế nào để chi phí quà tặng là chi phí hợp lý. Đại lý thuế Công Minh (http://congminh.com.vn) sẽ chia sẻ tới bạn đọc về hồ sơ chứng từ, cách hạch toán chi phí quà tặng này qua bài viết dưới đây.

Hồ sơ chứng từ đầy đủ và quy định về chi phí quà tặng

1. Căn cứ

a. Hàng biếu tặng có phải xuất hóa đơn

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)."

(Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC)

“2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

( Theo khoản 9 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC)

Như vây: 

- Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để cho biếu tặng (đối tác, khách hàng, công nhân viên ...) -> Thì phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT như bán hàng bình thường. (Dù là hàng mua về nhập kho rồi xuất tặng hay là mua tặng luôn cũng đều phải xuất hóa đơn)

b. Giá tính thuế GTGT của hàng biếu tặng 

Theo Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 219/2012/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT:

“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này."

c. Mức khống chế với chi phí hàng biếu tặng

Theo khoản 2, điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN:

"2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng."

Và theo Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 đã không còn quy định mức khống chế là 15% đối với khoản chi quà biếu, tặng, cho khách hàng như trước đây nữa

Như vậy:

- Trước ngày 6/8/2015 thì Phần chi phí cho, biếu, tặng không được vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ.

- Từ ngày 6/8/2015 trở đi chi phí cho biếu tặng sẽ không bị khống chế nữa, mà sẽ được trừ toàn bộ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.

2. Hồ sơ đầy đủ

- Quyết định cho, biếu, tặng nhân viên hoặc khách hàng kèm theo bảng kê danh sách nhân viên, khách hàng được cho, biếu, tặng;

- Hợp đồng, hóa đơn hợp pháp của hàng hóa để cho, biếu tặng;

- Chứng từ thanh toán; (Nếu hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt);

- Hóa đơn đầu ra; Phiếu nhập, xuất kho (Nếu mua hàng hóa về nhập kho rồi mới mang đi cho, biếu, tặng);

...

3. Cách hạch toán 

a. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài doanh nghiệp, nếu mua về tặng ngay:

Nợ TK 641 (Nếu theo Thông tư 200)

Nợ TK 642 (Nếu theo Thông tư 133)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

  Có TK: 111, 112, 331:

  Có TK 3331:

b. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để cho biếu tặng khách hàng bên ngoài DN, nếu DN mua về nhập kho sau đó xuất cho biếu tặng:

- Khi mua hàng về để cho biếu tặng, các bạn hạch toán như mua hàng bình thường:

 Nợ TK 152, 153, 156...

 Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.

    Có 111, 112, 331...

- Khi xuất cho biếu tặng:

 Nợ TK 641, 642 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)

   Có các TK 152, 153, 155, 156.

   Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

c. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

   Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

   Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

- Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:

 Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

    Có các TK 152, 153, 155, 156.

Trên đây Đại lý thuế Công Minh đã đưa ra hồ sơ đầy đủ cho chi phí quà tặng của doanh nghiệp để các bạn tham khảo:

http://congminh.com.vn/Ho-so-chung-tu-day-du-va-quy-dinh-ve-chi-phi-qua-tang/

Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

Chúc các bạn sức khỏe, may mắn và thành công!

Thông tin liên lạc

Hải Nguyễn (CPA, CPTA, Valuer)

Tổng giám đốc

Tel: 0989 258 233 - 0919 258 233

Mail: honghai@congminh.com.vn


Đào Hữu Linh (CPTA)

Phó Tổng giám đốc

Tel: 0901 880 768 - 0961 880 768

Mail: huulinh@congminh.com.vn


Linh Mai (CPA, CPTA, Valuer)

Phó Tổng giám đốc

Tel: 0989 639 669

Mail: yenlinh@congminh.com.vn

Đối tác